Chương trình Thạc sĩ MBA-Quản trị công nghệ
Thông tin tuyển sinh
Chương trình đào tạo Thạc sĩ MBA – Quản trị công nghệ (Management of Technology) thuộc ngành Quản trị Kinh doanh (mã ngành: 8340101) theo hướng ứng dụng có 60 tín chỉ gồm các học phần và dự án tốt nghiệp.
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Hình thức đào tạo: Chính quy

1. Điều kiện dự tuyển
Ứng viên dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ có lý lịch rõ ràng, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có đủ các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện văn bằng:
Ứng viên dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đã được công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) các ngành thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý.
– Nếu không tốt nghiệp đại học ngành phù hợp: Ứng viên cần nộp chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo UEH cấp, gồm các môn: Toán cao cấp, Xác suất thống kê, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quản trị học, Nguyên lý tài chính – ngân hàng. Đối với chương trình Ngôn ngữ Anh: Hình thái học và Cú pháp học, Ngữ âm và Âm vị học, Ngữ nghĩa học, Lý thuyết dịch, Phương pháp giảng dạy tiếng Anh, Kỹ năng viết học thuật.
– Các lớp Bổ túc kiến thức sẽ được UEH ban hành thông báo dự kiến vào các tháng 01, tháng 4 và tháng 8 hàng năm tại website Ban Đào tạo UEH.
– Các văn bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt và nộp kèm theo văn bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng (thông tin về đăng ký công nhận văn bằng do nước ngoài cấp xem tại https://naric.edu.vn, mục Hướng dẫn quy trình công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp).
b) Điều kiện sức khỏe: Có đủ sức khỏe để học tập.
2. Điều kiện ngoại ngữ:
a) Đối với Chương trình tiếng Anh toàn phần:
Ngoại ngữ đầu vào: Bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam)
Điều kiện miễn ngoại ngữ đầu vào:
– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do UEH cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 4 trở lên;
– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên (xem Phụ lục I) hoặc các chứng chỉ tương đương khác, các chứng chỉ này được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
b) Đối với Chương trình tiếng Việt:
Ngoại ngữ đầu vào: Bậc 3 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam)
Điều kiện miễn ngoại ngữ đầu vào:
– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do UEH cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên;
– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên (xem Phụ lục I) hoặc các chứng chỉ tương đương khác, các chứng chỉ này được cấp bởi các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
Ghi chú: Ngoại ngữ đầu vào và đầu ra phải cùng ngôn ngữ.
Ứng viên được xem là đáp ứng điều kiện ngoại ngữ nếu có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình đào tạo được thực hiện giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần hoàn toàn bằng tiếng Anh, ngoại trừ các học phần Lý luận chính trị, các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.
3. Phương thức tuyển sinh:
a) Xét tuyển thẳng (Giai đoạn 1):
Xét tuyển thẳng các trường hợp sau đây:
– Ưu tiên 1: Ứng viên tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ tại UEH trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
– Ưu tiên 2: Ứng viên tốt nghiệp bậc đại học loại giỏi, xuất sắc tại UEH trong vòng 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Trường hợp vượt chỉ tiêu sẽ xét đến điểm trung bình (GPA) bậc đại học.
b) Giai đoạn 2 (Thi tuyển): Tổ chức tuyển sinh theo hình thức thi tuyển:
– Đối với chương trình tiếng Việt và tiếng Anh toàn phần: Sẽ có thông báo nhận hồ sơ nếu còn chỉ tiêu từ ngày 15/4/2026;
– Đối với chương trình hệ Điều hành cao cấp: Dựa trên hồ sơ ứng viên, điều kiện ngoại ngữ và điểm Phỏng vấn để xét tuyển. Nguyên tắc xét tuyển chính căn cứ vào điểm Phỏng vấn: lấy từ điểm cao nhất cho đến khi đủ chỉ tiêu.
- Tiêu chí phụ 1: Ưu tiên dựa trên điểm trung bình (GPA) bậc đại học.
- Tiêu chí phụ 2: Ưu tiên nữ giới.
Trong trường hợp nhiều ứng viên cùng một mức điểm tuyển sinh, nếu lấy mức điểm chuẩn tại đó mà vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh thì sẽ áp dụng Tiêu chí phụ 1. Trường hợp áp dụng Tiêu chí phụ 1 vẫn vượt chỉ tiêu sẽ áp dụng thêm Tiêu chí phụ 2.
4. Đối tượng, chính sách ưu tiên:
a) Đối tượng ưu tiên:
a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này ứng viên phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang;
đ) Người thuộc dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a;
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học.
b) Chính sách ưu tiên: Trường hợp thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên đã kể trên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên):
Đối với thí sinh diện xét tuyển: Cộng 0.5 điểm vào điểm trung bình chung bậc đại học (GPA) (thang điểm 10).
Đối với thí sinh diện thi tuyển: Cộng 0.5 điểm vào môn thi 1 (môn bắt buộc).
c) Các loại giấy tờ cần nộp để hưởng chính sách ưu tiên:
– Hợp đồng lao động (có công chứng), quyết định tiếp nhận hoặc điều động công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của UBND phường, xã về việc cơ quan đó đóng tại địa bàn được ưu tiên (cho đối tượng a);
– Bản sao (có công chứng) thẻ thương binh/bệnh binh hoặc các loại giấy tờ có liên quan (cho các đối tượng b, c, đ, e);
– Bản sao (có công chứng) Căn cước công dân, giấy khai sinh hoặc và Giấy xác nhận thông tin cư trú theo mẫu CT07 (theo mẫu của Bộ Công an quy định).
5. Thời gian xét tuyển và thi tuyển:
a) Giai đoạn 1 (dành cho các đối tượng xét tuyển): Gồm các chương trình tiếng Việt, chương trình tiếng Anh toàn phần và Ngôn ngữ Anh:
– Nộp hồ sơ trực tuyến từ ngày 30/3/2026 đến hết ngày 05/4/2026;
– Dự kiến thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng: Từ ngày 10/4/2026;
– Dự kiến thời gian xác nhận nhập học: Từ ngày 04/5/2026;
– Dự kiến thời gian đăng ký học phần, nộp học phí: Từ ngày 15/6/2026;
– Kết thúc đăng ký học phần: 21/6/2026;
– Dự kiến thời gian học chính thức: Từ ngày 22/6/2026.
b) Giai đoạn 2 (dành cho các đối tượng thi tuyển): Nộp hồ sơ trực tuyến (online) từ ngày 16/4/2026 đến hết ngày 26/4/2026 tại đây
– Thông báo đăng ký ôn tập: xem tại đây;
– Dự kiến ngày thi môn KTNL dạng GMAT và tiếng Anh đầu vào (đối với các trường hợp không được miễn ngoại ngữ): 23-24/5/2026;
– Dự kiến thời gian công bố kết quả tuyển sinh: Ngày 05/6/2026;
– Thời gian nhập học chính thức: Từ ngày 22/6/2026.
Dự kiến thời gian công bố kết quả tuyển sinh: Ngày 05/6/2026.
Thời gian nhập học chính thức: Từ ngày 22/6/2026.
6. Lệ phí tuyển sinh:
– Lệ phí hồ sơ: 120.000 đ/ứng viên;
– Lệ phí thi môn tiếng Anh: 120.000 đ/môn; Lệ phí thi môn Kiểm tra năng lực dạng GMAT: 120.000 đ/môn.
7. Kinh phí đào tạo:
Học phí dự kiến năm 2026 của các chương trình đào tạo như sau:
– Học phí chương trình tiếng Việt: 1.650.000 đ/tín chỉ;
– Học phí chương trình tiếng Anh: 2.145.000 đ/tín chỉ.
8. Đăng ký dự tuyển:
- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu trực tuyến);
- Lý lịch (theo mẫu trực tuyến);
- Bản scan văn bằng tốt nghiệp đại học (Đối với trường hợp sinh viên tốt nghiệp UEH nhưng chưa nhận được bằng tốt nghiệp chính thức có thể nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bản điện tử hoặc bản có mộc đỏ đều được chấp nhận);
- Bản scan phụ lục văn bằng/bảng điểm tốt nghiệp đại học;
- File ảnh chụp kiểu căn cước không quá 01 (một) năm tính đến ngày dự tuyển;
- Bản scan giấy tờ để hưởng chính sách ưu tiên (nếu có).;
- Bản scan chứng chỉ bổ sung kiến thức do Ban Đào tạo UEH cấp trong trường hợp ứng viên không có bằng đại học ngành phù hợp (nếu có);
- Các loại giấy tờ khác (nếu có): như văn bản xác nhận của Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo)….
9. Hình thức đăng ký và thời gian thực hiện:
– Hình thức đăng ký: Trực tuyến (online) tại website: https://xettuyen.ueh.edu.vn/thacsi
– Thời gian thực hiện cập nhật hồ sơ dự tuyển trực tuyến: Giai đoạn 1 từ ngày 30/3/2026 đến hết ngày 05/4/2026
Sau khi Hội đồng Tuyển sinh Sau đại học UEH phê chuẩn kết quả xét tuyển, UEH sẽ thông báo hướng dẫn thủ tục nhập học cho ứng viên để xác nhận trúng tuyển chính thức.
PHỤ LỤC I
VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG BẬC 4 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM ÁP DỤNG TRONG TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
| Ngôn ngữ | Chứng chỉ | Bậc 3 | Bậc 4 |
| Trình độ/Thang điểm | Trình độ/Thang điểm | ||
| Tiếng Anh | TOEFL iBT * | 30 – 45 | 46 – 93 |
| TOEFL ITP | 450 – 499 | – | |
| IELTS | 4.0 – 5.0 | 5.5 – 6.5 | |
| Cambridge Assessment English (bao gồm PET, FCE, CAE, CPE) | B1 Preliminary/B1 Business Preliminary/LinguaskillThang điểm: 140-159 | B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill.Thang điểm: 160-179 | |
| TOEIC(4 kỹ năng) | Nghe: 275-399Đọc: 275-384Nói: 120-159Viết: 120-149 | Nghe: 400-489Đọc: 385-454Nói: 160-179Viết: 150-179 | |
| Aptis ESOL | B1 | B2 | |
| VEPT (Versant English Placement Test)** | 43 – 66 | – | |
| PTE Academic (Pearson Test of English Academic) | 43 – 58 | 59 – 75 | |
| PEIC (Pearson English International Certificate) | Level 2 | Level 3 | |
| VSTEP*** (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) | Bậc 3 | Bậc 4 | |
| Tiếng Pháp | CIEP/Alliance francaise diplomas | TCF: 300-399Văn bằng/Chứng chỉ DELF B1Diplôme de Langue | – |
| Tiếng Đức | Goethe – Institut The German TestDaF language certificate | Goethe-Zertifikat B1 | – |
| The GermanTestDaF languagecertificate | TestDaF Bậc 3(TDN 3) | – | |
| Tiếng Trung Quốc | Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) | HSK Bậc 3 | |
| – | |||
| Tiếng Nhật | Japanese Language Proficiency Test (JLPT) | N4 | – |
| Tiếng Nga | ТРКИ – Тест по русскому языку как иностранному | ТРКИ-2 |
Ghi chú: ngôn ngữ đầu vào và ngôn ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ
(*): Chỉ chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT phiên bản thi trực tiếp tại trung tâm khảo thí được cấp phép.
(**): Chỉ chấp nhận các chứng chỉ cấp từ ngày 15/01/2026 trở về sau.
(***): Chỉ chấp nhận các chứng chỉ VSTEP được cấp bởi các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép.
Hiệu lực các loại chứng chỉ trên có hiệu lực 02 năm kể từ ngày dự thi của chứng chỉ đó.